Tài khoản fix được sử dụng để giao dịch một loạt các công cụ giao dịch, bao gồm các cặp tiền tệ, tiền điện tử, vàng và bạc.

Đòn bẩy tín dụng lên đến 1:000 giúp bạn có thể kiếm lợi nhuận đáng kể sử dụng số vốn bắt đầu nhỏ. Tài khoản này được tối đa hóa cho giao dịch bền vững, bao gồm giao dịch với các robot/ chuyên gia cố vấn.

Chi tiết hợp đồng Ngoại hối
Ký hiệu Swap Long Swap Short Phí mua bán Giá trị 1 lot
EURUSD -0,8 0,38 2 100,000 EUR
USDJPY 0,2 -0,6 2 100,000 USD
GBPUSD -0,6 0,2 3 100,000 GBP
USDCHF 0,4 -0,8 3 100,000 USD
EURCHF 0,05 -0,3 3 100,000 EUR
AUDUSD -0,1 -0,15 3 100,000 AUD
USDCAD -0,1 -0,4 3 100,000 USD
NZDUSD -0,1 -0,3 3 100,000 NZD
EURGBP -0,4 0,1 2 100,000 EUR
EURJPY -0,4 0,1 2 100,000 EUR
GBPJPY -0,05 -0,35 4 100,000 GBP
GBPCHF 0,3 -0,8 5 100,000 GBP
CHFJPY -0,6 0,2 4 100,000 CHF
EURAUD -1,2 0,6 4 100,000 EUR
EURCAD -0,9 0,4 4 100,000 EUR
AUDCAD 0,03 -0,3 5 100,000 AUD
AUDJPY 0,2 -0,5 5 100,000 AUD
CADJPY 0 -0,4 6 100,000 CAD
NZDJPY 0,2 -0,5 6 100,000 NZD
GBPCAD -0,4 -0,1 6 100,000 GBP
GBPNZD -1,1 0,6 8 100,000 GBP
GBPAUD -0,8 0,3 6 100,000 GBP
AUDNZD -0,3 -0,1 5 100,000 AUD
AUDCHF 0,4 -0,8 5 100,000 AUD
EURNZD -1,55 0,8 6 100,000 EUR
CADCHF 0,3 -0,6 8 100,000 CAD
NZDCAD 0,1 -0,4 8 100,000 NZD
USDSGD -0,2 -0,3 6 100,000 USD

Chi tiết hợp đồng Kim loại
Ký hiệu Swap Long Swap Short Phí mua bán Giá trị 1 lot
XAUUSD -0,3 -0,2 5 100 oz. tr.
XAGUSD -0,1 -0,02 5 1000 oz. tr.

Cho cặp tiền mật mã
Cặp tiền mật mã Số tiền ký quỹ cho 1 lot (USD) Kích thước lô tối thiểu Kích thước lô tối đa Độ chính xác báo giá Bậc phí swap mua và bán
BTCUSD 300 0,01 10 0 chữ số thập phân 0,01 14% năm
ETHUSD 30 0,1 10 1 chữ số 0,01 14% năm
DSHUSD 30 0,1 10 1 chữ số 0,01 14% năm
BCHUSD 75 0,1 10 1 chữ số 0,01 14% năm
XRPUSD 0,06 100 10000 3 chữ số 10 14% năm
ZECUSD 30 0,1 10 1 chữ số 0,01 14% năm
BTGUSD 15 1 100 2 chữ số 0,1 14% năm
EOSUSD 0,6 1 1000 2 chữ số 0,1 14% năm
ETCUSD 3 1 100 2 chữ số 0,1 14% năm
NEOUSD 3 1 100 2 chữ số 0,1 14% năm
LTCUSD 6 1 100 1 chữ số 0,1 14% năm
OMGUSD 3 1 100 2 chữ số 0,1 14% năm
XMRUSD 15 1 100 1 chữ số 0,1 14% năm
IOTUSD 0,18 100 10000 3 chữ số 10 14% năm

Cho chỉ mục
Cặp tiền mật mã Số tiền ký quỹ cho 1 lot (USD) Kích thước lô tối thiểu Kích thước lô tối đa Độ chính xác báo giá Bậc phí swap mua và bán
10ALT 300 0,1 10 0 chữ số thập phân 0,1 14% năm
TOP3ALT 90 0,1 10 1 chữ số 0,1 14% năm
TOP5CRYPT 150 0,1 10 1 chữ số 0,1 14% năm
TOP14CRYPT 420 0,1 10 0 chữ số thập phân 0,1 14% năm

Tiền điện tử và khối lượng mỗi lô của chỉ số bao gồm (số lô)

TOP14CRYPT TOP5CRYPT 10ALT TOP3ALT
BTCUSD 0,1 0,1
ETHUSD 1,5 1,5 1,5
DSHUSD 2 2
BCHUSD 0,8 0,8 0,8
XRPUSD 1300 1300 1300
ZECUSD 3,5 3,5
BTGUSD 14 14
EOSUSD 130 130
ETCUSD 45 45
NEOUSD 13 13
LTCUSD 5 5 5
OMGUSD 75 75
XMRUSD 4 4
IOTUSD 650 650

Lot – đơn vị khối lượng của một công cụ giao dịch. Nó tương đương 100,000 đơn vị của đồng tiền cơ sở.

Mức limit và stop order – khoảng thời gian tối thiểu giữa giá hiện tại và mức lệnh chờ ( thep point). Trong khoảng thời gian này, chốt lời, dừng lỗ và lệnh chờ không thể đặt được. Khi cố gắng đặt lệnh trong phạm vi này, server sẽ báo lỗi và sẽ không chấp nhận lệnh. Mức limit và stop order tương đương với phí mua bán trung bình.

Mức đóng băng – cấm thay đổi lệnh khi sắp hoàn thành. Với mức này, không thể điều chỉnh, xóa hoặc đóng lệnh đang chuẩn bị khớp. Mức đóng băng tương đường với một nữa phí mua bán của công cụ được giao dịch.

Phí qua đêm – Thanh toán để chuyển vị trí lệnh qua đêm (giá trị phí qua đêm được hiển thị theo point). Phí qua đêm có thể dương hoặc âm và được tính như là chênh lệch giữa lãi suất. Phí qua đêm được tính phí hàng ngày lúc 00:00 theo thời gian của máy chủ. Từ Thứ Tư đến Thứ Năm, phí qua đêm được tính 3 lần cao hơn. Tỷ lệ phí qua đêm là sản phẩm của giá pip theo số lot theo số ngày.

Margin call – một cảnh báo xuất hiện khi tỷ lệ vốn equity với số tiền ký quỹ trong một tài khoản giao dịch nằm dưới mức cho phép. Trong trường hợp này, nhà môi giới có quyền (nhưng không có nghĩa vụ) đóng một hoặc một số vị trí của khách hàng theo điều kiện thị trường.

Stop out – mức thanh lý xuất hiện khi tỷ lệ vốn equity so với số tiền ký quỹ trong tài khoản giao dịch nằm dưới mức cho phép. Trong trường hợp này, nhà môi giới có nghĩa vụ đóng một hoặc một số vị trí của khách hàng để ngăn số dư âm trong tài khoản.

Hoa hồng maker được áp dụng cho lệnh Giới hạn (Chốt lời) để tăng tính thanh khoản

Hoa hồng taker được áp dụng cho lệnh thị trường (Stop) giảm thanh khoản

Multiple Close-by không khả dụng cho các cặp tiền mã hóa và các chỉ số mã hóa

Phí SWAP cho tiền mật mã và chỉ số được tính phí lúc 00:00, 6:00, 12:00, 18:00 theo giờ máy chủ

*Đòn bẩy tín dụng được áp dụng trong hợp đồng với quy mô sau (khoảng): cho các vị trí mở lên đến 10 lot - đòn bẩy 1: 1000, 10-20 lot - 1: 500, 20-50 lot - 1: 200, hơn 50 lot - 1: 100. Nó có thể thay đổi tùy thuộc vào loại tiền tệ cơ bản của các vị trí mở.

***Một giờ trước khi kết thúc thị trường, mức Margin / Stop out có thể tăng lên 200 phần trăm mà không cần báo trước. Hãy cẩn thận với các vị trí mà bạn dự định giữ qua cuối tuần.

****Vì máy chủ MT không phải lúc nào cũng tính được mức gap một cách chính xác khi kích hoạt lệnh stop và stop loss trong lúc dao động thị trường tăng mạnh (ví dụ do công bố các thông tin kinh tế lớn), giao dịch theo tin với lệnh stop không được hỗ trợ trên loại tài khoản này.

*****Мaker là nhà giao dịch tạo lệnh mua bán

******Тaker là nhà giao dịch khớp lệnh mua bán từ những lệnh của Maker

Theo dõi chúng tôi